0965.666.123 (Tư vấn miễn phí - Mr Hậu)

Những điều cần biết khi đi tàu ở Nhật

Cập nhật: 01/06/2016
Tàu là phương tiện di chuyển phổ biến nhất tại Nhật và hệ thống tàu ở các thành phố lớn ở Nhật rất chằng chịt và phức tạp. Đi tàu ở Nhật rất tiện lợi nhưng đối với người Việt Nam, do không quen đi tàu nên khi mới sang, sẽ có rất nhiều bỡ ngỡ.
Những điều cần biết khi đi tàu ở Nhật
Trong bài này mình xin chia sẻ một số từ vựng cần thiết, thường xuyên được nhìn thấy và sử dụng tại các ga tàu ở Nhật và một số thông tin liên quan đến việc đi tàu ở Nhật.

① 入り口(いりぐち): cửa vào   出口(でぐち): cửa ra

Một ga thường có nhiều cửa ra và được đánh số hoặc phân chia theo hướng: đông (東: higashi), tây(西: nishi), nam (南: minami) và bắc (北: kita). Hãy kiểm tra trước xem nơi bạn cần đến ở cửa ra số mấy trước khi rời khỏi ga vì một số ga lớn có nhiều cửa rất dễ gây nhầm lẫn nếu không xác định đúng cửa ra.

② きっぷうりば: chỗ bán vé

③ 改札口(かいさつぐち): cổng soát vé

④ ホーム: khu vực đợi tàu (nơi tàu đến và đi)



⑤ のりば: nơi lên tàu (chỗ hành khách đứng chờ tàu đến để lên tàu)

⑥ 線(せん): tuyến

・ Ở Nhật có rất nhiều tuyến tàu, mỗi tuyến tàu được minh họa bởi một màu khác nhau và bạn sẽ nhìn thấy khi ra ga. Khi tra tên ga tàu, bạn cần phải biết ga đó thuộc tuyến nào để có thể tìm được đúng chỗ lên tàu. Ví dụ tên một số tuyến tàu như JR線(JRせん: tuyến JR), 丸の内線(まるのうちせん: 1 tuyến tàu điện ngầm ở Tokyo)、御堂筋線(みどうすじせん: 1 tuyến tàu điện ngầm ở Osaka)、空港線(くうこうせん: 1 tuyến tàu điện ngầm ở Hakata – Fukuoka) v.v

⑦ 方面(ほうめん)/ 行き(ゆき): hướng

・ Để lên đúng tàu, bạn cần để ý hướng đi của tàu. 方面 và  行き đều để chỉ hướng đi của tàu, nhưng khác nhau ở chỗ 行き là chỉ ga cuối cùng mà tàu đó sẽ đến, còn 方面 chỉ hướng mà tàu đó đi (hướng về các ga trên tuyến đường đó, không nhất thiết phải là ga cuối). Ví dụ ở ga JR Osaka, có 1 tàu là 新大阪 (Shin-Osaka)、京都(Kyoto)方面 nhưng lại là 野洲 (Yasu)行き, tức là tàu đó sẽ đi về hướng Shin-Osaka và Kyoto, nhưng ga cuối cùng là ga Yasu. Nếu bạn muốn đi đến Shin-Osaka hay Kyoto thì hãy lên tàu này.

⑧ 終点(しゅうてん): điểm cuối (ga cuối cùng)

⑨ 始発(しはつ)・ 初電(しょでん)・ 初発(しょはつ): chuyến tàu đầu tiên trong ngày

⑩ 終電(しゅうでん): chuyến tàu cuối cùng trong ngày

Nếu bạn đi đâu về muộn tầm 12h đêm thì nhớ để ý xem giờ xuất phát của 終電 là mấy giờ. Nếu bị lỡ chuyến 終電 thì chỉ còn cách đi taxi về hoặc ngủ lại ga đợi đến chuyến tàu đầu tiên của sáng hôm sau.

⑪ 発車(はっしゃ)する: xuất phát

・ Khi tàu chuẩn bị đi, bạn sẽ nghe thấy thông báo:「まもなく ~番(ばん)のりばに、~ゆきの電車(でんしゃ)が発車(はっしゃ)します。ご注意(ちゅうい)ください。」(Taị đường ray số ~、tàu đi về hướng ~ chuẩn bị xuất phát. Xin hãy chú ý.”

⑫ 到着(とうちゃく)する: đến nơi

・ Khi tàu chuẩn bị đến nơi, nếu đứng ở ga bạn sẽ nghe thấy thông báo:「まもなく ~番(ばん)のりばに、~ゆきの電車(でんしゃ)が到着(とうちゃく)します。ご注意(ちゅうい)ください。」(Tại đường ray số ~、tàu đi về hướng ~ chuẩn bị đến nơi. Xin hãy chú ý.”

・ Một số ga sẽ dùng từ 「参ります」(まいります)thay cho từ 「到着します」. Khi tàu sắp đến, nhà ga sẽ thông báo: 「まもなく電車が参ります。ご注意ください」(Tàu sắp đến. Xin hãy chú ý.)

・ Trong thông báo tàu sắp đến, nhà ga cũng hay nhắc nhở như sau: 「ホームドアから離(はな)れてお待ちください。」(Xin hãy đứng cách xa cửa lên tàu và đợi tàu đến) hoặc 「二列(にれつ)に 並(なら)んでお待ちください。」(Xin hãy xếp thành 2 hàng và đợi tàu đến)

・ Khi tàu sắp đến nơi, nếu bạn đang ở trong tàu, sẽ nghe thấy thông báo: 「まもなく、~駅にとまります。とびら/ ドア付近(ふきん)の方(かた)はとびら/ ドアにご注意(ちゅうい)ください。」(Tàu sắp dừng ở ga ~. Những hành khách đứng ở gần cửa xin hãy chú ý cánh cửa.”

⑬ 乗り換え(のりかえ) (transfer): chuyển tàu

Do tàu ở Nhật có nhiều tuyến khác nhau nên nếu không có tàu đến thẳng ga mà bạn cần đến trên cùng 1 tuyến, thì bạn sẽ phải chuyển tuyến giữa đường để lên 1 tàu khác. Và sự chuyển tàu đó gọi là 「乗り換え」

Nếu bạn để ý thì trên tàu luôn luôn có thông báo là ở ga nào thì chuyển sang được tuyến nào. Ví dụ: 「まもなく、東京駅 (とうきょうえき)にとまります。JR線、新幹線(しんかんせん)方面(ほうめん)はお乗り換えです」(Bây giờ tàu sẽ dừng ở ga Tokyo. Xin hãy chuyển sang tuyến JR hoặc ga Shinkansen tại đây)

⑭ 地下鉄(ちかてつ) (subway): tàu điện ngầm

⑮ 各駅停車(かくえきていしゃ): tàu dừng ở tất cả các ga

Đây là loại tàu thường, dừng lại ở tất cả các ga trên đường mà nó đi qua. Tàu này ở một số nơi còn được gọi là tàu 「普通」(ふつう)(hay “Local” khi hiện tiếng Anh).

⑯ 快速電車(かいそくでんしゃ): tàu nhanh

Tàu này khác với loại tàu thường ở mục ⑮ ở chỗ nó không dừng ở tất cả các ga trên đường mà nó đi qua. Nếu ga mà bạn cần đến nằm trên tuyến local ở trên thì đừng lên tàu này nhé, vì nó sẽ đi qua ga của bạn đó. Tàu nhanh thường chỉ dừng ở các ga lớn, những ga là nơi kết nối của nhiều tuyến tàu.

⑰ 通過(つうか)する: vượt qua, chạy qua

Khi bạn đang đứng đợi tàu ở một ga nào đó, mà có loại tàu nhanh không dừng lại ở ga đó chuẩn bị chạy qua, thì bạn sẽ nghe thấy thông báo là: 「まもなく、電車が通過します。ご注意ください」(Sắp có tàu chuẩn bị chạy qua. Xin hãy chú ý). Mấy cái tàu chạy qua này thường đi với tốc độ rất lớn nên bạn nhớ đừng đứng ở gần đường ray nhé. Mình mấy lần bị tóc tai bù xù và lạnh run người vì cái tàu chạy qua kiểu này rồi đấy =))

⑱ 号車(ごうしゃ): toa tàu (ví dụ 2号車: toa số 2)

⑲ 優先座席(ゆうせんざせき): chỗ ngồi ưu tiên



Ở tất cả các toa trên tàu, đều có một khu vực được đánh dấu là「 優先座席」(thường ở gần cửa lên tàu) để dành cho người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ con hoặc người khuyết tật. Bình thường thì chúng ta không nên ngồi vào các ghế đó (kể cả khi nó còn trống).  Ở trên tàu bạn cũng sẽ nghe thấy thông báo là: 「優先座席付近(ゆうせんざせきふきん)では、携帯電話(けいたいでんわ)の電源(でんげん)をお切(き)りください」(Xin hãy tắt nguồn điện thoại di động ở khu vực gần chỗ ngồi ưu tiên.)

Ngoài ra, đối việc sử dụng điện thoại trên tàu, các bạn hãy để chế độ yên lặng và tránh không buôn điện thoại trên tàu nhé.

⑳ 女性専用車(じょせいせんようしゃ)(Women Only): Toa dành riêng cho phụ nữ



Một số tàu ở Nhật có toa dành riêng cho phụ nữ, thường có màu hồng và gắn biển 「女性専用車」. Các bạn nam nhớ để ý điều này để không bị… “xí hổ” khi bước lên toa toàn phụ nữ nhé.

21. 精算所(せいさんじょ)(Fare adjustments): Khu vực điều chỉnh tiền vé



Khi đến nơi, nếu như ban đầu, vé bạn mua để vào ga ít hơn số tiền cần thiết phải trả để đi tới ga cần đến, thì lúc tới nơi, bạn sẽ phải điều chỉnh giá vé tại một cái máy gọi là 精算所. Điều này xảy ra rất thường xuyên, vì khi vào cổng soát vé, bạn chỉ cần có 1 chiếc vé với giá tối thiểu là có thể vào được và lên tàu (đôi khi nhiều người cũng không biết chính xác là mất bao nhiêu tiền để đi đến chỗ họ cần đi). Nhưng khi xuống, nếu số tiền tối thiểu đó không đủ cho quãng đường bạn đã đi, thì bạn sẽ phải trả thêm. Tất cả các ga đều có khu vực điều chỉnh vé này và bạn sẽ nhận ra dễ dàng. Thông thường nó được đặt ở gần cửa soát vé. Chỉ cần cho vé vào chỗ きっぷ, số tiền còn thiếu sẽ hiện lên. Bạn bỏ thêm tiền vào máy, một cái vé mới sẽ được xuất ra và bạn có thể yên tâm ra khỏi ga.

Đức Trung (tổng hợp)
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Du hoc Nhat Ban
Du hoc Nhat Ban
   
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC QUỐC TẾ JASA
45 Tân Phú Km3, Đại lộ Lê Nin, TP Vinh, Nghệ An
02383.852.999 02388.697.222
info@jasa.edu.vn
www.jasa.edu.vn | www.duhocjasa.com
THỜI GIAN LÀM VIỆC
  Sáng: 7h30 - 11h30 | Chiều: 13h30 - 17h30
TƯ VẤN DU HỌC MIỄN PHÍ
KẾT NỐI CÙNG DU HỌC JASA
COPYRIGHT 2016 DUHOCJASA. ALL RIGHTS RESERVED.