0965.666.123 (Tư vấn miễn phí - Mr Hậu)

Hướng dẫn chi tiết khi phỏng vấn tại ĐSQ Nhật Bản dành cho học sinh du học

Cập nhật: 29/03/2017
Những năm gần đây việc du học sinh sang Nhật Bản du học ồ ạt dẫn đến tình trạng bất hợp pháp gia tăng, từ kỳ tháng 4/2017 chính phủ Nhật Bản đã thắt chặt đối với học sinh khi xin visa du học. Bài viết này Jasa sẽ hướng dẫn các bạn hiểu rõ hơn khi phỏng vấn với ĐSQ Nhật Bản.
Hướng dẫn chi tiết khi phỏng vấn tại ĐSQ Nhật Bản dành cho học sinh du học
Các bạn lưu ý rằng, trong giấy biên nhận hồ sơ xin visa ĐSQ Nhật Bản cũng đã ghi rõ "Trường hợp cần thêm thời gian để xét duyệt (phỏng vấn, bổ sung hồ sơ, v.v...), ĐSQ có thông báo ngày trả kết quả sau". Dù đã nộp hồ sơ đầy đủ nhưng việc được cấp visa hay không phụ thuộc vào ĐSQ.

Các phần luyện phỏng vấn như sau, luyện ngay nếu các bạn đã bị gọi phỏng vấn:
- Đọc thuộc 2 bảng chữ cái Katakana và Hiragana (học thật thuộc nhé, vì có bạn đã quên)
- Các chữ Kanji đơn giản, thông thường như thứ ngày, tháng năm, số đếm...
- Giới thiệu bản thân, giao tiếp cơ bản hàng ngày. Viết được tên mình bằng chữ Katakana
- Các thông tin về việc thi chứng chỉ Nattest, TopJ... như thi ngày nào? Ở đâu? Kết quả?
- Bố mẹ làm gì? Học tiếng Nhật ở đâu? Trong bao lâu? Giáo viên tên gì?
- Tên trường học tại Nhật? Địa chỉ?
(Tất cả đều trả lời bằng tiếng Nhật các bạn nhé)

Học tiếng Nhật tại Việt Nam thật tốt trước khi đi du học

- Việc học tiếng Nhật hết sức quan trọng đối với các bạn đi du học. Vì vậy các bạn cần học thật chắc 25 bài theo giáo trình Minano Nihongo, khuyến khích các bạn học được 50 bài (tương đương N4). Tuy nhiên dù có 25 hay 50 bài mà bạn không nắm chắc kiến thức thì cũng bằng không, hãy đừng vì học để lấy thời gian, lấy chứng chỉ, lấy bài, hãy học lấy kiến thức thật tốt. Nếu chưa tốt hãy học thật tốt rồi hẵng đi du học.
- Học ít nhất 300 chữ Kanji (Hán tự), việc các trung tâm không dạy Kanji ảnh hưởng rất lớn đến khả năng học tập của các bạn khi sang Nhật Bản du học.
- Hãy học tiếng với giáo viên người Nhật, giáo viên người Nhật sẽ giúp bạn tự tin khi giao tiếp, xử lý tình huống, nếu có phỏng vấn với ĐSQ các bạn sẽ hoàn toàn yên tâm. Ngoài việc học tiếng Nhật, các bạn tìm hiểu rõ về văn hóa, con người Nhật Bản.

Chuẩn bị kỹ khi bị gọi phỏng vấn từ ĐSQ Nhật Bản

- Số điện thoại ĐSQ gọi cho bạn là 024.3726xxxx. Khi nhận điện thoại nhiều bạn run quên hỏi cả giờ đến phỏng vấn, các bạn khi được gọi phỏng vấn hết sức bình tĩnh để hỏi thật kỹ ngày giờ trước khi đi.
- Ôn lại các kiến thức đã học, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cho ngày phỏng vấn. Khi đi photo toàn bộ giấy tờ, bằng cấp mang theo kể cả chứng chỉ Nat-test, TopJ...
- Khi đi phỏng vấn ăn mặc chỉnh tề, đầu tóc gọn gàng. Điều này giúp các bạn tạo ấn tượng với người Nhật khi phỏng vấn
- Khi phỏng vấn hết sức bình tĩnh trả lời các câu hỏi của ĐSQ, thường họ check lại tiếng Nhật của bạn, kể cả cho 1 đoạn tiếng Nhật bạn dịch sang tiếng Việt (có cả kanji nhé). Nhanh thì 5-10 phút. Sau khi phỏng vấn họ yêu cầu bạn về chờ kết quả. Tất nhiên khi bị phỏng vấn lại có nghĩa ngày trả kết quả cũng sẽ thông báo lại.
- Du học không phải là màu hồng, không phải thu nhập cao như các công ty du học quảng cáo đâu nhé. Hãy tìm hiểu thật kỹ trước khi đi du học.

Chúc các bạn thành công trên con đường mà mình đã chọn, Jasa đồng hành cùng thành công của bạn!

NỘI DUNG GỢI Ý TRẢ LỜI
1. Hãy giới thiệu bản thân

自己紹介(じこしょうかい)をしてください。
自己紹介(じこしょうかい)お願(ねが)いします。
私(わたし)は  (Hieu) です。
今年(ことし) (18) 際(さい)です。 (Nghe An)から来(き)ました。家族(かぞく)は(4人(にん))です。どうぞ宜(よろ)しくお願(ねが)い致(いた)します.
2. Em tên là gì ?
お名前(なまえ)は?
お名前(なまえ)は なんですか。
お名前(なまえ)を教(おし)えてください。
(Hiếu)さんですか。(Em có phải là (Hiếu) không ?)
私(わたし)は _______です。
はい、(Hieu) です。
3. Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?
誕生日(たんじょうび)はいつですか。
誕生日(たんじょうび)を教(おし)えてください
__Tháng__ngày
__月(がつ)_日(にち)です。
4. Ngày tháng năm sinh của bạn là khi nào?
生年月日(せいねんがっぴ)を教(おし)えてください
生年月日(せいねんがっぴ)はいつですか?
年(ねん)   月(がつ)   日(び)です。
5. Sở thích của em là gì?
趣味(しゅみ)は 何(なん)ですか。
Sở thích của em là __
私(わたし)の 趣味(しゅみ)は danh từ   です。
Vること
6. Em đang sống ở đâu?
今(いま)、どこに住(す)んでいますか?
Em đang sống ở .......
................ に住(す)んでいます。
7. Bây giờ là mấy giờ?
今(いま)、何時(なん じ)ですか。
___時(じ)です。
8. Hôm nay là thứ mấy ?
今日(きょう)は 何曜日(なんようび)ですか。
9. Hôm nay là tháng mấy, ngày mấy ?
今日(きょう)は 何月(なんがつ) 何日(なんにち)ですか。
___月(がつ)___日(にち)です。
10. Em đang học tiếng Nhật ở đâu ?
どこで 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)していますか。
Em học ở trung tâm tiếng Nhật Jasa
JASA日本語(にほんご)センターで勉強(べんきょう)しています。
11. Ở Trung tâm có mấy lớp học? Mấy thầy cô?
センターに クラスが いくつ ありますか。
先生(せんせい)が 何人(なんにん) いますか。
12. Em học tiếng Nhật từ bao giờ?
いつから 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しましたか。
月  日  から 勉強(べんきょう)しました。
13. Em học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?
どのぐらい日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しますか。
何(なん)か月勉強(げつ べんきょう)しましたか。
Em học được (4) tháng rồi.
(4)か月(げつ)です。
14. Em học từ thứ mấy đến thứ mấy ?
何曜日(なんようび)から 何曜日(なんようび)まで 勉強(べんきょう)しますか。
Em học từ thứ 2 đến thứ 6
月曜日(げつようび)から 金曜日(きんようび)まで 勉強(べんきょう)します。
15. Một ngày học mấy tiếng ?
毎日(まいにち) どのぐらい 勉強(べんきょう)しますか。
毎日(まいにち) 何時間(なんじかん) 勉強(べんきょう)しますか?
Em học 6 tiếng
6時間(じかん) 勉強(べんきょう)します.
16. Học từ mấy giờ đến mấy giờ?
何時(なんじ)から 何時(なんじ)まで 勉強(べんきょう)しますか。
Sáng em học từ 8h đến 11h15, chiều em học từ 1 rưỡi đến 4h45 phút.
朝(あさ)は8時(じ)から11時(じ)15分(ふん)までです。
午後(ごご)は1時半(じはん)から4時(じ)45分(ふん)までです。
17. Buổi tối em có học không?Học khoảng mấy tiếng?
毎晩(まいばん) 勉強(べんきょう)しますか。何時間(なんじかん)ぐらいですか。
Có, em học khoảng 2 tiếng
はい、2時間(じかん)ぐらい勉強(べんきょう)します。
18. Em được nghỉ thứ mấy?
休(やす)みは 何曜日(なんようび)ですか。
Nghỉ thứ 7 và chủ nhật
土曜日(どようび)と 日曜日(にちようび)です。
19. Tối qua mấy giờ đi ngủ?
昨夜(ゆうべ) 何時(なんじ)に(
) 寝(ね)ましたか。
Tối qua em đi ngủ lúc 11h
11時(じ)に寝(ね)ました。
20. Sáng nay em dậy lúc mấy giờ?
今朝(けさ)、何時(なんじ)に 起(お)きましたか。
Em dậy lúc 6h00
6時(じ)に おきました。
21. Giáo trình đang học là gì?
勉強(べんきょう)している本(ほん)は 何(なん)ですか。
22. Hiện nay học đến bài bao nhiêu rồi?
今(いま)、第何課(だいなんか)を 勉強(べんきょう)していますか。
Em đang học bài ___
第(だい)___課(か)を 勉強(べんきょう)しています。
23. Thầy hay cô dạy? Tên?
教(おし)えている先生(せんせい)は女(おんな)の人(ひと)ですか、男(おとこ)の人(ひと)ですか。
先生(せんせい)の 名前(なまえ)は 何(なん)ですか。
24. Lớp học có bao nhiêu người?
教室(きょうしつ)に 学生(がくせい)が 何人(なんにん)いますか。
25. Em đã đỗ kỳ thi tiếng Nhật nào?
どんな試験(しけん)に 合格(ごうかく)しましたか。
Em đã đỗ kỳ thi Nattest(Top J....)
Nattest(TopJ,...) 試験(しけん)に 合格(ごうかく)しました。
26. Em thi chứng chỉ đó khi nào?
いつ 受験(じゅけん)しましたか。
いつ 試験(しけん)を 受(う)けましたか
Ngày__Tháng__
去年(きょねん)の_月(がつ)_日(にち)です。
27. Em được bao nhiêu điểm ?
点数(てんすう)は 何(なん)ですか。
何点(なんてん)ですか。
..... 点(てん)です。
28. Gia đình em có những ai?
家族(かぞく)は 何人(なんにん)ですか。
家族(かぞく)は 何人(なんにん)が いますか。
家族(かぞく)は____人(にん)が います。
29. Ai là người bảo lãnh cho em?
誰(だれ)が学(がく) 費(ひ)を 支払(しはら)いますか。
経費支弁者(けいひしべんしゃ)は 誰(だれ)ですか。
30. Bố ( mẹ ) em làm nghề gì? Bao nhiêu tuổi?
お父(とう)さん(お母(かあ)さん)のお仕事(しごと)は 何(なん)ですか。
何歳(なんさい)ですか。(おいくつ ですか。)
Nông dân: のうかです。
Kinh doanh: 営業(えいぎょう)をしています。
___歳(さい)です。
31. Thu nhập của mẹ ( bố ) em là bao nhiêu ?
お母(かあ)さん(お父(とう)さん)の収入(しゅうにゅう)は いくらですか
__円(えん)です。
Hoặc ..........ドン です。
32. Em tốt nghiệp trường cấp 3 khi nào?
いつ 高校(こうこう)を卒業(そつぎょう)しましたか?
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。
33. Bạn tốt nghiệp đại học khi nào?
いつ 大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)しましたか?
(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp đại học)
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。
34. Bạn tốt nghiệp cao đẳng khi nào?
いつ 短期大学(たんきだいがく)を卒業(そつぎょう)しましたか?
(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp cao đẳng)
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。
35. Bạn tốt nghiệp trung cấp khi nào?
いつ 専門学校(せんもんがっこう)を卒業(そつぎょう)しましたか?
(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp trung cấp)
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。
36. Lí do gì khiến em đi du học Nhật Bản ?
どうして 日本(にほん)に 留学(りゅうがく)したいですか。
どうして 日本(にほん)へ 留学(りゅうがく)しに 行(い)きたいですか。
日本(にほん)へ 留学(りゅうがく)する理由(りゆう)は 何(なん)ですか。
留学(りゅうがく)の 理由(りゆう)を 教(おし)えてください。
Vì nhật bản là nước tiên tiến, hiện đại nên em muốn đến Nhật để học tập.
日本(にほん)は 先進(せんしん)で、近代(きんだい)ですから、日本(にほん)に 留学(りゅうがく)したいです。
(Các em nói lý do tóm tắt, đơn giản theo lý do tiếng Việt đã đưa)
37. Tên trường là gì?
学校(がっこう)の名前(なまえ)は 何(なん)ですか。
学校(がっこう)の名前(なまえ)を 知(し)っていますか?
学校(がっこう)の名前(なまえ)を 教(おし)えてください
Tên trường です。
39. Trường ở đâu?
学校(がっこう)はどこですか
Địa điểmです。(OSAKA, TOKYO, CHIBA...)
40. Học phí của trường mà em chuẩn bị sang học là bao nhiêu?
学費(がくひ)( học phí ) は いくらですか。
____円(えん)です
41. Em sẽ nhập học kỳ tháng mấy?
何月(なんがつ)に入学(にゅうがく)しますか。
Kỳ tháng 4
4月(がつ)です。
42. Đã từng đi Nhật chưa?
日本(にほん)へ 行ったことが ありますか。
Chưa từng
日本(にほん)へ 行(い)ったことが ありません
43. Sau khi đi Nhật thì có muốn làm thêm không?
日本(にほん)へ行(い)った時(とき)、アルバイトをしたいですか。
Có, em muốn làm
はい、アルバイトを したいです。
44. Muốn làm công việc như thế nào? Bao nhiêu tiếng?
どんな仕事(しごと)をしたいですか。
一日(いちにち) 何時間(なんじかん)ぐらい 働(はたら)きたいですか。
日本語(にほんご)を 使(つか)う仕事(しごと)を したいです。Muốn làm công việc sử dụng tiếng Nhật
四時間(よじかん)ぐらい 働(はたら)きたいです。Muốn làm khoảng 4 tiếng
45. Sau khi tốt nghiệp muốn làm việc ở Nhật hay Việt Nam?
卒業(そつぎょう)した後(あと)で、日本(にほん)で 働(はたら)きたいか、ベトナムで 働(はたら)きたいですか。
二(に)・三年(さんねん)ぐらい 日本(にほん)で 働(はたら)きたいです。それから、ベトナムへ帰(かえ)って、日本(にほん)の会社(かいしゃ)で 働(はたら)きたいです。Muốn làm việc ở Nhật vài năm, sau đó về nước và muốn làm việc tai công ty cua Nhật ở Việt Nam.
LƯU Ý
• Trong khi phỏng vấn người phỏng vấn có thể hỏi về ngày sinh của em, hoặc lúc đó là mấy giờ, tên đồ vật xung quanh. Cùng một câu hỏi, có nhiều cách hỏi khác nhau.
• Khi em không nghe rõ, hoặc không hiểu tuyệt đối không trả lời lung tung mà hãy yêu cầu lặp lại câu hỏi hoặc trả lời bằng tiếng việt
• Xin hãy nhắc lại câu hỏi 1 lần nữa もういちど おねがいします。
• Em có thể trả lời bằng tiếng việt có được ko ベトナム語で こたえてもいいですか。
• Khi đã phỏng vấn xong thì hãy nói cảm ơn どうも ありがとうございました。
DU HỌC JASA

Thông tin hữu ích mời các bạn click xem thêm:
Click "Du học Nhật Bản kỳ tháng 10/2017 uy tín"
Click "Tự học tiếng Nhật Online hiệu quả"
Click
"Học tiếng Nhật tại Nghệ An với giáo viên người Nhật"
Click "Những vật dụng cần mang khi sang Nhật Bản du học"
Facebook: https://www.facebook.com/duhocjasa/

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Du hoc Nhat Ban
Du hoc Nhat Ban
   
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC QUỐC TẾ JASA
45 Tân Phú Km3, Đại lộ Lê Nin, TP Vinh, Nghệ An
02383.852.999 02388.697.222
info@jasa.edu.vn
www.jasa.edu.vn | www.duhocjasa.com
THỜI GIAN LÀM VIỆC
  Sáng: 7h30 - 11h30 | Chiều: 13h30 - 17h30
TƯ VẤN DU HỌC MIỄN PHÍ
KẾT NỐI CÙNG DU HỌC JASA
COPYRIGHT 2016 DUHOCJASA. ALL RIGHTS RESERVED.