0965.666.123 (Tư vấn miễn phí - Mr Hậu)

Thông tin về tư cách lưu trú kỹ năng đặc định

Cập nhật: 16/04/2019
Bối cảnh, lý do ban hành?: Tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định” (特定技能) là tư cách lưu trú mới tại Nhật Bản được áp dụng từ tháng 4 năm 2019, nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động đang ngày càng trầm trọng do quá trình già hóa dân số của Nhật Bản.
Thông tin về tư cách lưu trú kỹ năng đặc định
1. KHÁI QUÁT CHUNG

• Bối cảnh, lý do ban hành?: Tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định” (特定技能) là tư cách lưu trú mới tại Nhật Bản được áp dụng từ tháng 4 năm 2019, nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động đang ngày càng trầm trọng do quá trình già hóa dân số của Nhật Bản.

• Ngành nghề, lĩnh vực sẽ tiếp nhận người nước ngoài có tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định”?:
Tư cách lưu trú này cho phép người lao động làm việc tại Nhật Bản với những ngành nghề khác nhau trong 14 lĩnh vực thiếu hụt nhận lực đã được pháp luật Nhật Bản quy định
chi tiết bao gồm:
①Xây dựng (建設業)
② Đóng tàu, hàng hải (造船・舶用工業)
③ Bảo dưỡng, sửa chữa ô-tô (自動車整備業 )
④ Hàng không (航空業)
⑤ Lưu trú (宿泊業)
⑥ Chăm sóc sức khỏe (介護)
⑦ Vệ sinh các toà nhà (ビルクリーニング)
⑧ Nông nghiệp (農業)
⑨ Ngư nghiệp (漁業)
⑩ Công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống (飲食料品製造業)
⑪ Dịch vụ ăn uống (外食業)
⑫ Công nghiệp vật liệu (素形材産業)
⑬ Chế tạo máy (産業機械製造業)
⑭ Điện – điện tử (電気電子情報関連産業) .

• Số lượng người nước ngoài Nhật Bản dự tính tiếp nhận dưới tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định”? Theo ước tính, trong khoảng thời gian là 5 năm (2019-2024) Nhật Bản sẽ tiếp nhập tối đa 345.150 người lao động nước ngoài dưới dạng tư cách lưu trú này, trong đó tập trung vào các ngành nghề như: chăm sóc sức khỏe (khoảng 60.000 người), công nghiệp ăn uống (53.000 người), xây dựng (40.000 người), vệ sinh tòa nhà (37.000 người) và nông nghiệp (36.500 người).

• Đối tượng tiếp nhận dưới tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định”?: là người nước ngoài có kinh nghiệm, kỹ năng nhất định (cho tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định số 1”) và người nước ngoài có kỹ năng thành thạo (cho tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định số 2”), có thể giao tiếp tiếng Nhật ở mức độ sinh hoạt thường nhật.

• Phân loại tư cách lưu trú “kỹ năng đặc định”?: Tư cách lưu trú này được chia thành hai loại “Kỹ năng đặc định số 1” và “Kỹ năng đặc định số 2”, với mỗi loại lại có những đối tượng tiếp nhận, giới hạn lĩnh vực ngành nghề cũng như những chế độ, ưu đãi khác nhau.

 

KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH SỐ 1

 

KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH SỐ 2

Đối tượng

đòi hỏi có kiến thức và kinh nghiệm nhất định với mục đích là người lao động có thể làm việc ngay mà không cần qua tập  huấn đào tạo

 

tay nghề thuần thục, có trình độ chuyên môn cao.

Thời gian lưu trú

1 năm, 6 tháng, hoặc 4 tháng, có thể gia hạn nhiều lần, tối đa 5 năm

 

3 năm, 1 năm hoặc 6 tháng, có thể gia hạn không giới hạn số lần

Bảo lãnh người thân

Trên nguyên tắc là không thể

 

 

Có thể

(chỉ giới hạn ở vợ/ chồng và con cái)

Ngành nghề

14 ngành nghề kể trên

 

 

Chỉ dành cho hai ngành nghề,  lĩnh vực là:

Xây dựng Đóng tàu, hàng hải

 

2. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA TƯ CÁCH LƯU TRÚ “KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH” VÀ “THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG”?

 

 

TƯ CÁCH

THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG

TƯ CÁCH

LƯU TRÚ KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH

 

Mục đích

 

Thúc đẩy hợp tác quốc tế thông qua đào tạo con người, chuyển giao kỹ thuật của Nhật Bản sang cho các nước đang phát triển.

 

Bù đắp sự thiếu hụt lực lượng lao động tại thị trường nội địa Nhật Bản

Tiêu chuẩn về kỹ năng của người được tiếp nhận

 

Không yêu cầu

 

Yêu cầu trình độ và kinh nghiệm nhất định

Kiểm tra - sát hạch khi nhập cảnh

 

Không yêu cầu

(trừ ngành chăm sóc sức khỏe yêu cầu tiếng Nhật N4)

 

Yêu cầu về trình độ kỹ năng và tiếng Nhật (miễn trừ với trường hợp người đã hoàn

thành tư cách lưu trú thực tập kỹ năng bậc 2)

Cơ quan phái cử lao động

Chính phủ nước ngoài hoặc

Cơ quan, tổ chức được chỉ định

Không quy định

Cơ quan quản lý

Có (Nghiệp đoàn)

Không

Cơ chế trợ giúp,hỗ trợ

Không có

(Bởi chính các công ty, tổ chức tiếp nhận hoặc bởi các cá nhân, tổ chức nhận ủy thác từ các công ty, tổ chức tiếp nhận)

Kết nối giữa

người nước ngoài và cơ quan tiếp nhận

Thông qua cơ quan quản lý (nghiệp đoàn) và cơ quan, tổ chức phái cử

Tổ chức tiếp nhận sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tuyển dụng

Giới hạn số người tiếp nhận cho mỗi cơ quan tiếp nhập

Giới hạn tương ứng với số nhân viên chính thức trong cơ quan, tổ chức tiếp nhận đó

Không giới hạn (trừ ngành chăm sóc sức khỏe và xây dựng)

Chuyển việc

Về nguyên tắc: không thể

Có thể chuyển việc trong cùng lĩnh vực,

ngành nghề


3. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC XIN TƯ CÁCH LƯU TRÚ “KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH”

• Điều kiện
Đây là tư cách lưu trú mới đã được nới lỏng rất nhiều điều kiện nhằm giúp Nhật Bản vượt qua tính trang thiếu hụt nhận lực. Cụ thể sẽ bao gồm những điều kiện tiên quyết như sau:
-  Đủ 18 tuổi
- Vượt qua kì thi Kỹ năng tiêu chuẩn và Năng lực tiếng nhật (Kỳ thi kỹ năng tiêu chuẩn sẽ do các bộ quản lý ngành nghề tổ chức)1. Kỳ thi này về nguyên tắc sẽ tổ chức ở các nước bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản, bao gồm 9 nước trong đó có Việt Nam. Ngoại lệ, những người đã hoàn thành chương trình thực tập 3 năm (chương trình “thực tập sinh kỹ năng bậc 2”) sẽ được miễn trừ kỳ thi này.

- Người đủ tiêu chuẩn Kỹ năng đặc biệt số 1, nếu vượt qua kì thi Kỹ năng nâng cao sẽ đạt tiêu chuẩn để xin tư cách lưu trú Kỹ năng đặc biệt số 2.

- Không vi phạm pháp luật, không thuộc các đối tượng cấm nhập cảnh vào Nhật Bản

• Thủ tục

Bước 1: Người nước ngoài ở ngoài Nhật Bản hoặc đang ở Nhật phải thi đỗ kì thi Kỹ năng và Năng lực tiếng Nhật (Thực tập sinh đã hoàn thành chương trình thực tập kỹ năng bậc 2 được miễn dự thi)

Bước 2: Ký kết hợp đồng lao động kỹ năng đặc định với công ty tiếp nhận
Các công ty tiếp nhận đạt đủ tiêu chuẩn có thể đăng tuyển dụng online.
Người lao động có thể trực tiếp tìm kiếm công ty phù hợp hoặc thông qua các công ty môi giới để ký kết hợp đồng lao động kỹ năng đặc biệt với công ty tiếp nhận.

Bước 3: Xin giấy xác nhận tư cách lưu trú (COE)/ Xin chuyển đổi tư cách lưu trú
- Với người nước ngoài không ở Nhật Bản, các công ty tiếp nhận, cùng với các cơ quan hỗ trợ đăng ký sẽ thực hiện thủ tục khai báo với Cục quản lý cư trú xuất nhập cảnh để hỗ trợ xin COE
 - Với người nước ngoài đang sinh sống tại Nhật Bản sẽ phải tự thực hiện các thủ tục xin chuyển đổi tư cách lưu trú

Bước 4: Xin VISA
Với người lao động không ở Nhật Bản, sau khi nhận được COE sẽ đến Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán để thực hiện các thủ tục cần thiết để xin VISA

Bước 5: Nhập cảnh và làm việc tại công ty tiếp nhận
Sau khi có VISA người lao động có thể đến Nhật và làm việc theo thời hạn và ngành nghề cho phép

SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TƯ CÁCH LƯU TRÚ KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH

Lina tổng hợp

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
   
THÔNG TIN LIÊN HỆ
TRUNG TÂM NHẬT NGỮ JASA
JASA日本語センター
116 Phạm Đính Toái, TP Vinh, Nghệ An
02383.852.999 02388.697.222
info@jasa.edu.vn | info@jasa.edu.vn
http://jasa.edu.vn
THỜI GIAN LÀM VIỆC: Từ thứ 2 - thứ 6
  Sáng: 7h30 - 11h30 | Chiều: 12h30 - 16h30
LIKE FANPAGE NHẬN THÔNG TIN HỮU ÍCH
MẠNG XÃ HỘI
COPYRIGHT 2016 JASA GROUP. ALL RIGHTS RESERVED.