0965.666.123 (Tư vấn miễn phí - Mr Hậu)

Một số từ và mẫu câu thường dùng trong Arubaito (Công việc làm thêm) phần 1

Cập nhật: 10/11/2014
Với các bạn mới lần đầu đi làm thêm ở Nhật sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ, đặc biệt với các từ tiếng Nhật được dùng trong công việc có tiếp xúc trực tiếp với khách hàng lại càng khó hơn.
 Một số từ và mẫu câu thường dùng trong Arubaito (Công việc làm thêm) phần 1
Hôm nay Du học Jasa sẽ giới thiệu với các bạn một số từ và mẫu câu thông dụng trong Arubaito để các bạn du học sinh khi đi du học Nhật Bản muốn đi làm thêm tham khảo. Hy vọng sẽ giúp được các bạn phần nào trong vấn đề này.

1. Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc:

Việc đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là chào khách (nếu vào phòng thay đồ có đi qua chỗ khách ngồi) và chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc

“ おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay buối tối.

 2. Chào khách khi khách bắt đầu vào quán:

“ いらっしゃいませ : Irasshaimase” có nghĩa chào mừng quý khách đã đến với cửa hàng của chúng tôi. Từ này nên nói to, dõng dạc, cần truyền đạt thể hiện được sự khoẻ khoắn, vui vẻ của tất cả các nhân viên trong quán tới khách hàng.

 3. Tiếp đó bạn cần xác nhận số lượng khách đi cùng:


“名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka ?”: Có nghĩa “ Quý khách có mấy người ạ ?”

 4. Xác nhận khách có hút thuốc hay không:

Việc tiếp theo không thể quên là xác nhận khách có hút thuốc hay không hút thuốc vì theo đó bố trí chỗ ngồi sẽ khác nhau.

“おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? “ có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”

 5. Hướng dẫn khách tới chỗ ngồi:

Sau khi xác nhận được tình trạng có/không hút thuốc lá của khách, bạn hướng dẫn khách tới chỗ ngồi

“お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e ” có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo lối này ạ”

Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi cho khách

“こちらのお席でよろしいですか?” có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

 6. Sau khi khách đã ngồi, bạn cần đưa menu cho khách:

“失礼いたします、メニューでございます。” có nghĩa là “ Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán”.

 7. Sau khi đưa menu xong, bạn nói:

“お決まりのころに伺いいたします。失礼いたします。”. Điều này có nghĩa là bạn nói bạn sẽ xin phép hỏi lại khi khách đã quyết định món xong và khi đó bạn có thể nhanh chóng đi làm công việc khác.

 8. Khi khách đã quyết định món, gọi bạn hoặc bấm chuông đặt món:

 Bạn nói: “失礼いたします。ご注文をお伺いしてもよろしいですか?” Điều này có nghĩa là bạn xin phép cho mình hỏi về các món mà khách đã quyết định.

 9. Xác nhận lại thông tin đặt món của khách:

Khi khách đã nói các món chọn và bạn cần phải xác nhận lại các thông tin này. Bạn nói

“かしこまりました。

それではご注文を繰り返えさせていただきます。”  Có nghĩa bạn đã hiểu những gì khách truyền đạt và bây giờ bạn sẽ xác nhận lại các thông tin món ăn mà khách đã đặt.

 10. Khi mọi thông tin đặt món của khách xác nhận đã đúng:


Bạn nói: メニューをお下げしてもよろしいですか?

ありがとうございます。

少々待ちくださいませ。

Điều này có nghĩa bạn yêu cầu thu lại menu cho gọn chỗ ( hoặc có thể để sử dụng cho các bàn khác ) và yêu cầu khách chờ một chút cho đến khi các món được làm xong.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Du hoc Nhat Ban
Du hoc Nhat Ban
   
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC QUỐC TẾ JASA
45 Tân Phú Km3, Đại lộ Lê Nin, TP Vinh, Nghệ An
02383.852.999 02388.697.222
info@jasa.edu.vn
www.jasa.edu.vn | www.duhocjasa.com
THỜI GIAN LÀM VIỆC
  Sáng: 7h30 - 11h30 | Chiều: 13h30 - 17h30
TƯ VẤN DU HỌC MIỄN PHÍ
KẾT NỐI CÙNG DU HỌC JASA
COPYRIGHT 2016 DUHOCJASA. ALL RIGHTS RESERVED.