116 Phạm Đình Toái, TP Vinh, Nghệ An

Thứ Hai - Thứ Sáu

info@jasa.edu.vn

0965.666.123

Giao tiếp tiếng Nhật hay dùng trong công việc làm thêm

Các bạn đi du học Nhật Bản đa phần đều đi làm thêm (chắc trên 90%) để trang trải. Và chắc chắn, các bạn mong muốn biết tiếng Nhật phục vụ cho việc làm thêm.


Với các bạn mới lần đầu đi làm thêm (công việc Arubaito) ở Nhật sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ đặc biệt với các từ tiếng Nhật được dùng trong công việc có tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Để các bạn dần quen, sau đây mình xin giới thiệu một số từ và mẫu câu thường dùng trong Arubaito.

Khi đến nơi làm việc và bắt đầu công việc

Việc đầu tiên chúng ta cần nhớ đó là chào khách (nếu vào phòng thay đồ có đi qua chỗ khách ngồi) và chào các đồng nghiệp khi bắt đầu công việc

“ おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Từ này được dùng chung dù thời gian bắt đầu công việc làm thêm của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay buối tối.

Chào khách khi khách bắt đầu vào quán

“ いらっしゃいませ : Irasshaimase” có nghĩa chào mừng quý khách đã đến với của hàng của chúng tôi. Từ này lên được nói to, dõng dạc, cần truyền đạt thể hiện được sự khoẻ khoắn, vui vẻ của tất cả các nhân viên của quán tới khách.

Tiếp đó bạn cần xác nhận số lượng khách đi cùng

“何名様でいらっしゃいますか? : nanmeisama de irasshaimasu ka ?”: có nghĩa “ Quý khách có mấy người ạ ?”

Việc tiếp theo không thể quên là xác nhận khách có hút thuốc hay không hút thuốc vì theo đó bố trí chỗ ngồi sẽ khác nhau.

“おタバコは吸われますか?: otabako wa suwaremasu ka ? “ có nghĩa “ Quý khách có hút thuốc không ạ?”

Sau khi xác nhận được tình trạng có/không hút thuốc lá của khách, bạn hướng dẫn khách tới chỗ ngồi

“お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ。: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e ” có nghĩa : “ bây giờ tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo nối này ạ”

Hoặc khi bạn chỉ định chỗ ngồi cho khác

“こちらのお席でよろしいですか?” :  “kochira no o seki de yoroshii desu ka”  có nghĩa là “ Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

Sau khi khách đã ngồi, bạn cần đưa menu cho khách

“失礼いたします、メニューでございます。” : “shitsurei itashimasu, menyu- de gozaimasu” có nghĩa là “ Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán”.

Sau khi đưa menu xong, bạn nói

“お決まりのころにお伺いいたします。失礼いたします。” Okimari no koro ni oukagai itashimasu. shitsurei itashimasu “.   Điều này có nghĩa là bạn nói bạn sẽ xin phép hỏi lại khi khách đã quyết định món xong và khi đó bạn có thể nhanh chóng dời đi làm công việc khác.

Khi khách đã quyết định món, gọi bạn hoặc bấm chuông đặt món. Bạn nói

“失礼いたします。ご注文をお伺いしてもよろしいですか?” : “shitsurei itashimasu.  go chuumon  wo o ukagai shite mo yoroshii desu ka” .  Điều này có nghĩa là bạn xin phép cho mình hỏi về các món mà khách đã quyết định.

Khi khách đã nói các món chọn và bạn cần phải xác nhận lại các thông tin này.

Bạn nói “かしこまりました。” kashikomarimashita ”

それではご注文を繰り返えさせていただきます。”  ” sore dewa gochuumon wo kurikaesasete itadakimasu”   Có nghĩa bạn đã hiểu những gì khách truyền đạt và bây giờ bạn sẽ xác nhận lại các thông tin món ăn mà khách đã đặt.

Khi mọi thông tin đặt món của khác xác nhận đã đúng bạn nói

メニューをお下げしてもよろしいですか? : menyu wo osageshitemo yoroshii desu ka?

ありがとうございます。” arigatou gozaimasu”

少々お待ちくださいませ。 ” shoushou omachi kudasaimase “

Điều này có nghĩa bạn yêu cầu thu lại menu cho gọn chỗ ( hoặc có thể để sử dụng cho các bàn khác ) và yêu cầu khách chờ một chút cho đến khi các món được làm xong.

Lưu ý thêm với các bạn du học sinh là người Nhật, nhất là thanh niên trẻ, không phải ai cũng sử dụng tiếng Nhật đúng. Thay vì đó, họ dùng sai khá nhiều và hình thành cái gọi là バイト語 Baito-Go (ngôn ngữ làm thêm). Baito-Go khiến người già (và khó tính) thấy khó chịu (不快感 fukaikan = khó chịu). Bạn cần tránh nói sai kiểu Baito-Go. Hãy học tiếng Nhật thật chuẩn các bạn nhé.


Nguồn tin tổng hợp

Tin liên quan
  •  10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình
      10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình

      Người Nhật coi trọng sự gắn bó và đặt gia đình lên trên nhất. Không chỉ bởi những phẩm chất đặc trưng của con người nơi đây, mà còn bởi tính cách văn hóa tuyệt vời của họ. Cùng tìm hiểu 10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình của Nhật Bản nhé.

  • 10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言
      10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言

      Trong bài học từ vựng tiếng Nhật này, chúng ta cùng tìm hiểu danh sách 10 từ vựng tiếng Nhật Kanji với gốc 言. Đây là những cụm từ Kanji khá phổ biến và hay gặp.

  •  Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản
      Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản

      Phần học thêm tiếng Nhật về châm ngôn hay văn hóa, phong tục Nhật Bản là một yếu tố cơ bản cần thiết và vô cùng thú vị. Nắm được và biết cách dùng những châm ngôn, ngạn ngữ tiếng Nhật này không chỉ giúp bạn nâng cao và trau dồi khả năng ngôn ngữ, nó còn giúp bạn giao tiếp tốt hơn và hiểu rõ hơn về tiếng Nhật và đất nước bạn theo học.

  •  Từ vựng tiếng Nhật về gia đình
      Từ vựng tiếng Nhật về gia đình

      Hôm nay chúng ta sẽ học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình Nhé. Những từ vựng tiếng nhật về gia đình là một trong những điều vô cùng quan trọng và cần phải học trong tiếng Nhật.

  • Tiếng Nhật trong công việc
      Tiếng Nhật trong công việc

      Đi kèm với hội nhập và phát triển, rất nhiều người Việt Nam làm việc cho các công ty của Nhật Bản. Tiếng Nhật trong công việc theo đó cũng vô cùng cần thiết. Vậy học tiếng Nhật cho những người đi làm ở đâu?

  • Những vấn đề thường gặp của người Việt khi học tiếng Nhật