116 Phạm Đình Toái, TP Vinh, Nghệ An

Thứ Hai - Thứ Sáu

info@jasa.edu.vn

0965.666.123

Chúng ta cùng học chữ Hán

Học chữ Hán đòi hỏi phải chăm chỉ nhớ từng chữ Hán một. hôm nay các bạn cùng mình học một số chữ Hán nhé.


Chúng ta cùng nhau học chữ Hán nào:

1. Chữ hán : 亜
Âm hán : Á
Cách đọc âm on (音読み) : ア
Cách đọc âm kun (訓読み) :
Ví dụ : 亜熱帯(アネッタイ) : á nhiệt đới ; 亜麻(アマ) : á ma ( cây lanh ) ; 東亜(トウア) : Đông á

2. Chữ hán : 哀
Âm hán : AI
Cách đọc âm on (音読み) : アイ
Cách đọc âm kun (訓読み) : 哀れむ(あわれむ) : thương hại (ĐT) ; 哀れ(な)(あわれ) : Tội nghiệp, đáng thương hại (tính từ đuôi na)
Ví dụ : 哀悼(アイトウ) : ai điệu  ; 悲哀(ヒアイ) : bi ai

3. Chữ hán : 愛
Âm hán : ÁI
Cách đọc âm on (音読み) : アイ
Cách đọc âm kun (訓読み) :
Ví dụ : 愛する(アイする) ; 愛(アイ) : ái, ái tình (tình yêu)  ; 愛情(アイジョウ) :  ái tình ; 愛憎(アイゾウ) :  ái tăng ( sự thương ghét ) ; 恋愛(レンアイ) : luyến ái

4. Chữ hán : 悪
Âm hán : ác,ố
Cách đọc âm on (音読み) : アク, オ
Cách đọc âm kun (訓読み) : 悪い(わるい): xấu
Ví dụ : 悪(アク) : ác, điều ác  ; 悪意(アクイ) : ác ý  ; 増悪(ゾウアク) : Tăng ố ( Sự giận ghét) ; 悪魔(アクマ) : ác ma

5. Chữ hán : 握
Âm hán : ác, ốc
Cách đọc âm on (音読み) :アク
Cách đọc âm kun (訓読み) : 握る(にぎる) : nắm lấy
Ví dụ : 握手(アクシュ): ác thủ (bất tay) ; 把握(ハアク): bả ác (sự nắm bắt)

6. Chữ hán : 圧
Âm hán : ÁP
Cách đọc âm on (音読み) : アツ
Cách đọc âm kun (訓読み) :
Ví dụ : 圧政(アッセイ): áp chế   ; 圧倒(アットウ): áp đảo  ; 圧力(アツリョク): áp lực ;気圧(キアツ): khí áp
 
7. Chữ hán : 安
Âm hán :  an, yên
Cách đọc âm on (音読み) : アン
Cách đọc âm kun (訓読み) : 安い(やすい): RẺ ; 安らか(やすらか)(な): yên ổn (tính từ đuôi na)
Ví dụ : 安心(アンシン): an tâm,yên tâm  ; 安全(アンゼン): an toàn  ; 安定(アンテイ): an định,yên định(sự  ổn định)

8. Chữ hán : 案
Âm hán : án
Cách đọc âm on (音読み) : アン
Cách đọc âm kun (訓読み) :
Ví dụ : 案(アン): án (bản đề án)  ; 案内(アンナイ): án nội (sự hướng dẫn)  ; 提案(テイアン): đề án

9. Chữ hán : 暗
Âm hán :  ám
Cách đọc âm on (音読み) : アン
Cách đọc âm kun (訓読み) : 暗い(くらい):  tối (ngược với nghĩa sáng) Ví dụ : 暗号(アンゴウ): ám hiệu ; 暗黒(アンコク: ám hắc (sự hắc ám) ; 暗示(アンジ):  ám thị ; 暗殺(アンサツ): ám sắt

10. Chữ hán : 以
Âm hán : dĩ
Cách đọc âm on (音読み) :イ
Cách đọc âm kun (訓読み) :
Ví dụ : 10以上(イジョウ): dĩ thượng (10 trở lên tính cả số 10)  ; 10以下(イカ):10 dĩ hạ (10 trở xuống tính cả số 10)  ; 以前(イゼン): dĩ tiền (trở về trước)  ; 以後(イゴ): dĩ hậu (trở về sau)

Chúc các bạn học tập vui vẻ!


Nguồn tin tổng hợp.

Tin liên quan
  • Thông báo khai giảng khóa N5CT ngày 15/12, N5 tối ngày 17/12, N4CT ngày 28/12
      Thông báo khai giảng khóa N5CT ngày 15/12, N5 tối ngày 17/12, N4CT ngày 28/12

      Trung tâm Nhật ngữ Jasa là Trung tâm Đào tạo tiếng Nhật đầu tiên tại Nghệ An (Giấy phép đào tạo số: 123/QĐ-SGD&ĐT). Với 6 năm kinh nghiệm giảng dạy cho hàng ngàn học viên sang Nhật Bản học tập và làm việc, Jasa khẳng định là Trung tâm đào tạo tiếng Nhật uy tín, chất lượng nhất hiện nay tại miền Trung.

  • Khai giảng khóa N4 CẢ NGÀY,  N5 TỐI ngày 30/11/2020. Ưu đãi học phí lên đến 4 triệu đồng
  • Thông báo tổ chức cuộc thi cắm hoa
  • Khai giảng khóa N5CT, N4CT, N5 TỐI (2 buổi/tuần), N3, Kaiwa ngày 23/11. Đăng ký ngay hôm nay, ưu đãi học phí lên đến 4 triệu đồng
  • Khai giảng khóa N4 ngày 2/11, N5, N5 TỐI ngày 5/11. Đăng ký ngay hôm nay, ưu đãi học phí
  • Khai giảng khóa N5, KAIWA, N5, TRẺ EM ngày 7/10. Đăng ký ngay, ưu đãi học phí.
      Khai giảng khóa N5, KAIWA, N5, TRẺ EM ngày 7/10. Đăng ký ngay, ưu đãi học phí.

      Trung tâm Nhật ngữ Jasa là Trung tâm Đào tạo tiếng Nhật đầu tiên tại Nghệ An (Giấy phép đào tạo số: 123/QĐ-SGD&ĐT). Với 6 năm kinh nghiệm giảng dạy cho hàng ngàn học viên sang Nhật Bản học tập và làm việc, Jasa khẳng định là Trung tâm đào tạo tiếng Nhật uy tín, chất lượng nhất hiện nay tại miền Trung.