116 Phạm Đình Toái, TP Vinh, Nghệ An

Thứ Hai - Thứ Sáu

info@jasa.edu.vn

0965.666.123

Cách phát âm của chữ ん(N) trong tiếng Nhật

Phát âm trong tiếng Nhật là một vấn đề cực kỳ quan trọng, trong đó không thể không nói đến cách phát âm của chữ ん. Có nhiều bạn khi mới đầu thắc mắc tại sao cũng là một chữ cái này mà người thì đọc thế này người thì đọc thế khác. Thực ra thì các bạn thắc mắc là điều đương nhiên, nhưng không phải là khi thì đọc thế này khi thì đọc thế khác được đâu các bạn nhé. Để giải đáp vấn đề đó thì bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách phát âm của chữ ん nhé!


Như chúng ta đã biết chữ んkhông bao giờ đứng đầu của một câu, một từ. Và nó được phát âm như một đơn vị âm bình thường. Cách phát âm của chữ ん thì chúng ta phải tùy vào các chữ cái đứng liền kề sau nó nhé. Có thể được phát âm thành M, NG, hoặc N. 

+ Được phát âm là M nếu các âm đứng liền kề sau nó thuộc các hàng: ば、ぱ、ま. Vậy các âm thuộc 3 hàng này là những âm nào các bạn phải nhớ lại các hàng trong bảng chữ cái một lần nữa nhé. Chúng ta sẽ tham khảo qua các ví dụ dưới đây nhé:

-    しんぶん(báo) ta thấy chữ cái đứng sau ん là chữ  ぶ và nó sẽ thuộc hàng ば (ば、び、ぶ、べ、ぼ) vậy nó sẽ được phát âm là M thành shimbun mặc dù phiên âm của nó vẫn là shinbun.
-    Tương tự hàng  ぱcó えんぴつ(bút chì) được phát âm là empitsu phiên âm là enpitsu.
-    Hàng ま ta có うんめい(số mệnh) được phát âm thành M là ummei phiên âm là unmei.

+ Được phát âm là NG nếu đứng liền kề sau nó thuộc các hàng: か、が và âm wa.
-    てんき( thời tiết) sẽ được phát âm là tengki và phiên âm của nó vẫn là tenki.
-    けんがく(kiến tập)sẽ được phát âm là kenggaku và phiên âm của nó vẫn là kengaku.
-    こんばんは (chào buổi tối)(lưu ý là chữ は được phát âm thành wa nhé) vậy こんばんは sẽ được phát âm thành kombangwa nhé phiên âm của nó vẫn là konbanwa.
 
+ Được phát âm là N thì sau khi ta đã loại 2 trường hợp trên thì còn lại sẽ được phát âm thành N nhé:
-    せんせい(thầy cô) sẽ được phát âm là sensei
-    こんにちは (chào buổi trua chiều)được phát âm là konnichiwa
-    はんたい (đổi lại ngược lại)được phát âm là hantai

Giờ chúng ta sẽ cùng vận dụng và phát âm các từ sau thật đúng nhé:
-    こんばんは(wa) →             -  かんたん→
-    しんかんせん→           -  でんき→
-    せんぱい→             -  あんしん→

Chúc các bạn học tập tốt và nhanh đến với đất nước xứ sở hoa anh đào nhé.
Thân mến!

Văn Quý

Tin liên quan
  •  10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình
      10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình

      Người Nhật coi trọng sự gắn bó và đặt gia đình lên trên nhất. Không chỉ bởi những phẩm chất đặc trưng của con người nơi đây, mà còn bởi tính cách văn hóa tuyệt vời của họ. Cùng tìm hiểu 10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình của Nhật Bản nhé.

  • 10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言
      10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言

      Trong bài học từ vựng tiếng Nhật này, chúng ta cùng tìm hiểu danh sách 10 từ vựng tiếng Nhật Kanji với gốc 言. Đây là những cụm từ Kanji khá phổ biến và hay gặp.

  •  Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản
      Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản

      Phần học thêm tiếng Nhật về châm ngôn hay văn hóa, phong tục Nhật Bản là một yếu tố cơ bản cần thiết và vô cùng thú vị. Nắm được và biết cách dùng những châm ngôn, ngạn ngữ tiếng Nhật này không chỉ giúp bạn nâng cao và trau dồi khả năng ngôn ngữ, nó còn giúp bạn giao tiếp tốt hơn và hiểu rõ hơn về tiếng Nhật và đất nước bạn theo học.

  •  Từ vựng tiếng Nhật về gia đình
      Từ vựng tiếng Nhật về gia đình

      Hôm nay chúng ta sẽ học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình Nhé. Những từ vựng tiếng nhật về gia đình là một trong những điều vô cùng quan trọng và cần phải học trong tiếng Nhật.

  • Tiếng Nhật trong công việc
      Tiếng Nhật trong công việc

      Đi kèm với hội nhập và phát triển, rất nhiều người Việt Nam làm việc cho các công ty của Nhật Bản. Tiếng Nhật trong công việc theo đó cũng vô cùng cần thiết. Vậy học tiếng Nhật cho những người đi làm ở đâu?

  • Những vấn đề thường gặp của người Việt khi học tiếng Nhật