LK1-03 Biệt thự Trường Thịnh Phát, Lê Nin, Vinh, Nghệ An

Thứ Hai - Thứ Sáu

info@jasa.edu.vn

0965.666.123

Mẫu câu cho và nhận thể kính ngữ

Loại mẫu câu này thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường của người nhận đối với người cho khi người nói nhận gì đó nhận từ người cho có tuổi tác, địa vị cao hơn mình (trừ người trong gia đình), người không thân quen lắm hoặc khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người cho mình.


1. ~に Nを いただきます. ( Cách thể hiện hành động nhận từ ai cái gì giống 「もらいます」nhưng mang hàm ý khiêm nhường của người nói )

* Ý nghĩa:
(mình) nhận (từ ai đó) cái gì
* Cách dùng: 「いただきます」là khiêm nhường ngữ được dùng thay cho「もらいます」 với
hàm ý thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường của người nhận đối với người cho khi người nói nhận gì đó từ người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), người không thân quen lắm hoặc khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người cho mình.
* Chú ý: chủ thể của động từ này luôn luôn là 「わたし」(tôi)

 Ví dụ:
わたしは  社長 (しゃちょう)  に  とけいを いただきます。- Tôi nhận được cái đồng hồ từ giám đốc.
わたしは  先生 (せんせい) に  プレゼントを  いただきました。- Tôi đã nhận được một món quà từ thầy/cô giáo.
わたしは  父  に  お金を  いただきます。 Tôi nhận được tiền từ bố. (SAI)
Trong trường hợp này, mặc dù  父 (bố) là người trên, người lớn tuổi hơn mình nhưng vì là người nhà
(ウチの人) nên không dùng động từ  いただきます mà dùng もらいます。

2.    ~は(が)Nを  くださいます.

(Cách thể hiện hành động ai đó cho, tặng mình cái gì giống 「くれます」 nhưng hàm ý tôn kính hơn)
* Ý nghĩa: (ai đó) cho mình cái gì
* Cách dùng: 「くださいます」là tôn kính ngữ được dùng thay cho「くれます」 với hàm ý thể hiện sự tôn trọng  của người nhận khi người cho là người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), hay người không thân quen lắm..
* Chú ý:
-  Chủ thể của động từ này luôn là đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ 3, không
bao giờ là  「わたし」 (tôi)
-  Thể từ điển của  「くださいます」  là 「くださる」 , và chuyển sang thể -て là 「くださって」.

 Ví dụ:
社長 は  わたしに  とけいを  くださいます。  Giám đốc cho tôi cái đồng hồ.
先生 は  わたしに  ボールペンを  くださいます。Cô giáo cho tôi cái bút bi.
母 は  わたしに  花を  くださいます。Mẹ tặng tôi hoa.(SAI)
Trong trường hợp này, 母 (mẹ) mặc dù là người trên, lớn tuổi hơn mình nhưng vì là người trong gia đình (ウチの人) nên không dùng động từ いただきます mà dùng động từ  くれます.
* Chú ý:
「くださいます」và 「くれます」 cũng được dùng khi người nhận là người trong gia đình hay người có quan hệ “Trong” với người nói.

3.    ~に  Nを  やります.

(Cách thể hiện hành động cho ai đó cái gì giống 「あげます」nhưng chỉ giới hạn dùng với em trai, em gái, con cái, động thực vật )
* Ý nghĩa: (mình) cho ai đó cái gì
* Cách dùng: 「やります」 được dùng thay cho 「あげます」 trong trường hợp đối tượng nhận hành động có địa vị thấp hơn, ít tuổi hơn (em trai, em gái, con cái trong gia đình), động vật, thực vật …
 Ví dụ:
わたしは  弟 に  さいふ を  やります。    Tôi cho em trai cái ví.
わたしは  猫 に  さかな を   やります。   Tôi cho mèo ăn cá
わたしは  花 に  水 を  やります。     Tôi tưới nước cho hoa.
*Chú ý : Cùng là hành động cho, tặng nhưng trong trường hợp người nói muốn thể hiện sự thái độ tôn kính với người nhận là người có địa vị, tuổi tác cao hơn thì dùng 「さしあげます」

4. Biểu hiện của hành động cho và nhận

いただきます
V て           +             くださいます
やります
Giống  あげます、もらいます、くれます  , cả いただきます、くださいますvà  やります đều kết hợp với động từ dạng –て để thể hiện hành động cho, tặng, biếu, nhận nào đó nhưng với sắc thái tình cảm theo ý nghĩa vốn có của từ mà ta đã tìm hiểu ở trên.

Tin liên quan
  •  10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình
      10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình

      Người Nhật coi trọng sự gắn bó và đặt gia đình lên trên nhất. Không chỉ bởi những phẩm chất đặc trưng của con người nơi đây, mà còn bởi tính cách văn hóa tuyệt vời của họ. Cùng tìm hiểu 10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình của Nhật Bản nhé.

  • 10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言
      10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言

      Trong bài học từ vựng tiếng Nhật này, chúng ta cùng tìm hiểu danh sách 10 từ vựng tiếng Nhật Kanji với gốc 言. Đây là những cụm từ Kanji khá phổ biến và hay gặp.

  •  Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản
      Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản

      Phần học thêm tiếng Nhật về châm ngôn hay văn hóa, phong tục Nhật Bản là một yếu tố cơ bản cần thiết và vô cùng thú vị. Nắm được và biết cách dùng những châm ngôn, ngạn ngữ tiếng Nhật này không chỉ giúp bạn nâng cao và trau dồi khả năng ngôn ngữ, nó còn giúp bạn giao tiếp tốt hơn và hiểu rõ hơn về tiếng Nhật và đất nước bạn theo học.

  •  Từ vựng tiếng Nhật về gia đình
      Từ vựng tiếng Nhật về gia đình

      Hôm nay chúng ta sẽ học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình Nhé. Những từ vựng tiếng nhật về gia đình là một trong những điều vô cùng quan trọng và cần phải học trong tiếng Nhật.

  • Tiếng Nhật trong công việc
      Tiếng Nhật trong công việc

      Đi kèm với hội nhập và phát triển, rất nhiều người Việt Nam làm việc cho các công ty của Nhật Bản. Tiếng Nhật trong công việc theo đó cũng vô cùng cần thiết. Vậy học tiếng Nhật cho những người đi làm ở đâu?

  • Những vấn đề thường gặp của người Việt khi học tiếng Nhật