LK1-03 Biệt thự Trường Thịnh Phát, Lê Nin, Vinh, Nghệ An

Thứ Hai - Thứ Sáu

info@jasa.edu.vn

0965.666.123

Học tiếng Nhật giao tiếp: chủ đề về gia đình

Dưới đây là những câu là những câu giao tiếp cơ bản mà người Nhật sử dụng hằng ngày như chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn...mà bất kì người học tiếng Nhật nào cũng nên ghi nhớ trước tiên.


Kanji:

さくら:これは何ですか。
夏子:これ?これは私の家族の写真です。
さくら:ご家族は何人ですか。
夏子:5人です。父と母と兄と妹と私です。
さくら:多いですね。彼は誰ですか。
夏子:彼は私の兄です。彼はサッカーが好きです。
さくら:彼女は誰ですか。
夏子:彼女は私の妹です。彼女は忙しいです。
さくら:彼は誰ですか。
夏子:彼は私の父です。彼はお酒が好きです。
さくら:彼女は誰ですか。
夏子:彼女は私の母です。彼女は楽しいです。

Kana:

さくら:これはなんですか。
なつこ:これ?これはわたしのかぞくのしゃしんです。
さくら:ごかぞくはなんにんですか。
なつこ:ごにんです。ちちとははとあにといもうととわたしです。
さくら:おおいですね。かれはだれですか。
なつこ:かれはわたしのあにです。かれはサッカーがすきです。
さくら:かのじょはだれですか。
なつこ:かのじょはわたしのいもうとです。かのじょはいそがしいです。
さくら:かれはだれですか。
なつこ:かれはわたしのちちです。かれはおさけがすきです。
さくら:かのじょはだれですか。
なつこ:かのじょはわたしのははです。かのじょはたのしいです。

Romaji:

Sakura: Kore wa nan desu ka?
Natsuko: Kore? Kore wa watashi no kazoku no shashin desu.
Sakura: Gokazoku wa nannin desu ka?
Natsuko: Gonin desu. Chichi to haha to ani to imouto to watashi desu.
Sakura: Ooi desu ne. Kare wa dare desu ka?
Natsuko: Kare wa watashi no ani desu. Kare wa sakkaa ga suki desu.
Sakura: Kanojo wa dare desu ka?
Natsuko: Kanojo wa watashi no imouto desu. Kanojo wa isogashii desu.
Sakura: Kare wa dare desu ka?
Natsuko: Kare wa watashi no chichi desu. Kare wa osake ga suki desu.
Sakura: Kanojo wa dare desu ka?
Natsuko: Kanojo wa watashi no haha desu. Kanojo wa tanoshii desu.

Tiếng Việt:

Sakura: Đây là cái gì?
Natsuko: Cái này á? Đây là tấm ảnh gia đình tớ.
Sakura: Gia đình cậu có mấy người?
Natsuko: 5 người. Bố, mẹ, anh trai, em gái và tớ.
Sakura: Nhiều nhỉ. Người (đàn ông) này là ai?
Natsuko: Anh trai tớ. Anh ấy rất thích bóng đá.
Sakura: Cô gái này là ai?
Natsuko: Em gái tớ. Nó rất bận.
Sakura: Người này là ai?
Natsuko: Người ấy là bố tớ. Bố rất thích rượu sake.
Sakura: Người phụ nữ này là ai?
Natsuko: Đấy là mẹ tớ. Mẹ tớ rất vui tính.
写真 しゃしん (shashin) : ảnh
お酒 おさけ (osake) : rượu sake
Những thành viên trong gia đình (người khác) – dạng lịch sự
お父さん 「おとうさん」(otousan): bố
お母さん 「おかあさん」(okaasan): mẹ
お兄さん 「おにいさん」(oniisan): anh
お姉さん 「おねえさん」(oneesan): chị
弟さん 「おとうとさん」(otoutosan): em trai
妹さん 「いもうとさん」(imoutosan): em gái
* Người Nhật rất lịch sự nên khi họ nói về người khác thường sử dụng từ ngữ trang trọng. Cách nói thân mật chỉ dùng với người thân trong gia đình, bạn bè thân.

Ví dụ:





Nguồn tin tổng hợp.

Tin liên quan
  •  10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình
      10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình

      Người Nhật coi trọng sự gắn bó và đặt gia đình lên trên nhất. Không chỉ bởi những phẩm chất đặc trưng của con người nơi đây, mà còn bởi tính cách văn hóa tuyệt vời của họ. Cùng tìm hiểu 10 câu nói tiếng Nhật hay về gia đình của Nhật Bản nhé.

  • 10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言
      10 từ vựng Kanji tiếng Nhật với gốc 言

      Trong bài học từ vựng tiếng Nhật này, chúng ta cùng tìm hiểu danh sách 10 từ vựng tiếng Nhật Kanji với gốc 言. Đây là những cụm từ Kanji khá phổ biến và hay gặp.

  •  Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản
      Học thêm tiếng Nhật - Châm ngôn Nhật Bản

      Phần học thêm tiếng Nhật về châm ngôn hay văn hóa, phong tục Nhật Bản là một yếu tố cơ bản cần thiết và vô cùng thú vị. Nắm được và biết cách dùng những châm ngôn, ngạn ngữ tiếng Nhật này không chỉ giúp bạn nâng cao và trau dồi khả năng ngôn ngữ, nó còn giúp bạn giao tiếp tốt hơn và hiểu rõ hơn về tiếng Nhật và đất nước bạn theo học.

  •  Từ vựng tiếng Nhật về gia đình
      Từ vựng tiếng Nhật về gia đình

      Hôm nay chúng ta sẽ học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình Nhé. Những từ vựng tiếng nhật về gia đình là một trong những điều vô cùng quan trọng và cần phải học trong tiếng Nhật.

  • Tiếng Nhật trong công việc
      Tiếng Nhật trong công việc

      Đi kèm với hội nhập và phát triển, rất nhiều người Việt Nam làm việc cho các công ty của Nhật Bản. Tiếng Nhật trong công việc theo đó cũng vô cùng cần thiết. Vậy học tiếng Nhật cho những người đi làm ở đâu?

  • Những vấn đề thường gặp của người Việt khi học tiếng Nhật